vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bạch Thành N và chị Trần Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thỏa thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bạch Thành N và chị Trần Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 22 tháng 4 năm 2019

Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 22 tháng 4 năm 2019

HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Anh Bạch Thành N, sinh năm 1993; Bị đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Ấp Tân A, xã An N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bạch Thành N và chị Trần Thị Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Các đương sự thỏa thuận Anh Bạch Thành N được quyền nuôi con tên Bạch Trần Gia K, sinh ngày 05/9/2017 sau khi ly hôn (con hiện đang sống với anh N). Anh Bạch Thành N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh Bạch Thành N và các thành viên trong gia đình anh N không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục cháu K. - Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Các đương sự thỏa thuận Anh Bạch Thành N và chị Trần Thị Minh H mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh N nộp thay 75.000đ án phí cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí chị anh N đã nộp 300.000 đồng ngày 09/4/2019 theo biên lai số 0009957 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh N phải nộp. Anh Bạch Thành N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ