vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Thị B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B và anh Dương Đình H thuận tình ly hôn. Về quyền nuôi con chung: Chị Lý Thị B và anh Dương Đình H tự nguyện thỏa thuận: Chị Lý Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Dương Đình D, sinh ngày 26/11/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Bé"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Thị B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐPhú B, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH THÁI NGUYÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Sái Đức Trung. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hợi, Ông Nguyễn Văn Đăng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 8 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/ TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lý Thị B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Đình H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hiện đang là học viên tại Cơ sở tư vấn và điều trị cai nghiện ma túy tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B và anh Dương Đình H thuận tình ly hôn.

- Về quyền nuôi con chung: Chị Lý Thị B và anh Dương Đình H tự nguyện thỏa thuận: Chị Lý Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Dương Đình D, sinh ngày 26/11/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Lý Thị B không yêu cầu anh Dương Đình H phải cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị B đối với anh H cho đến khi có yêu cầu.

- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn anh Dương Đình H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lý Thị B và anh Dương Đình H đều xác định không có.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lý Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp sung quỹ nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000784 ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ