vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kim L, sinh năm 1958; Đ a ch : Số 10X, Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, t nh TN. gười đại diện theo ủy quyền của bà L y: ng Lê hước Y, sinh năm 1995; Đ a ch : Số 49X, Đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, t nh TN iấy ủy quyền ngày 19-8-2019) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN GIỮA BÀ TRẦN KIM L VÀ BÀ LÊ THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-DSThành phố TN, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 353/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kim L, sinh năm 1958; Đ a ch : Số 10X, Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, t nh TN.

gười đại diện theo ủy quyền của bà L y: ng Lê hước Y, sinh năm 1995; Đ a ch : Số 49X, Đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, t nh TN iấy ủy quyền ngày 19-8-2019)

Bị đơn: Bà Lê Th T, sinh năm 1954; Đ a ch : Số 34X, Đường ĐB , khu phố NP, phường NT, thành phố TN, t nh TN.

gười đại diện theo ủy quyền của bà Tiếng: ng Lê ăn A, sinh năm 1966; Đ a ch : Số 32X, Đường ĐB , khu phố NP, phường NT, thành phố TN, t nh TN iấy ủy quyền ngày 19-9-2019)

2. Sự thỏa thuận của các đƣợng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lê Th T có ngh a vụ trả cho trả cho bà Trần Kim L số tiền là 22.000.000 đồng Hai mươi hai triệu đồng), ghi nhận bà L y không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Th T được mi n nộp tiền án ph dân sự sơ th m.

Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m. ơi nhận:

Cỡ chữ