- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn L - Nguyễn Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thị Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Xóm Phú Dương, Khu 3, đường Bùi Xương Trạch, phường Phú Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Số nhà 101/313, đường Lý Bôn, Tổ 39, phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số nhà 40/46, đường Trần Khánh Dư, Tổ 43, phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Trịnh Đinh Anh Q, sinh ngày 22/6/2013 cho Chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng cho con số tiền 2.000.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh L và chị Ngọc A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Anh Trịnh Văn L và chị Nguyễn Thị Ngọc A không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trịnh Văn L nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007019 ngày 14 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho anh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - UBND xã T, h. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hà |