- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T và Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110 /2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 244/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018, giữa:
* Ông Trần Văn L - sinh năm 1974
Nơi cư trú: x đường A, Tổ dân phố S, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1975
Nơi cư trú: Thôn M, xã Đ, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn L - sinh ngày 22/7/2001.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn T không yêu cầu bà Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở bà Nguyễn Thị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông Trần Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000042 ngày 22/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C; như vậy, ông Trần Văn T được hoàn lại 150.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố C - CCTHADS thành phố C; - UBND xã Đ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |