- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Đặng Thế
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 110/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 19 tháng 4 năm 2018 | Số: 110/2018/QĐST - HNGĐ T, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN T Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THU N CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ dân sự thụ lý số: 70/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Số nhà 266/6, tổ 6, ấp L, xã X, huyện T, tỉnh Đ ng Nai. Bị đơn: Ông Đặng Thế Q, sinh năm 1964. Nơi cư trú: Tổ 6, ấp N, xã B, huyện T, tỉnh Đ ng Nai . - Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Đặng Thế Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Ông Đặng Thế Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 (một) con chung là cháu Đặng Quốc S – sinh ngày 02/9/2000. Cháu Đặng Thế S, cháu Đặng Thị Thu N và cháu Đặng Thị Thúy L đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không giải quyết. Tạm thời ông Q không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được quyền cản trở… - ề tài sản: Bà Trần Thị H và ông Đặng Thế Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. - ề án phí: Bà Trần Thị H phải nộp 150.000 đ ng (một trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đ ng) theo biên lai thu số 008545 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND H.T; - Chi cục THA H. T; - Các Đ/sự; - UBND xã B - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Theo giấy CNKH số 498, quyển số 01/1986; Trần Và Kíu |