- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L và Trần Viết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Viết T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị: Nguyễn Thị L – Sinh ngày: 26/8/1976
Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã N, huyện H, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh: Trần Viết T - Sinh ngày: 16/5/1972
Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã N, huyện H, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Viết T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Viết T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là: Trần Viết H – Sinh ngày 15/10/2007 cho chị Lý được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trần Viết T cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Lý mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) tính từ tháng 8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Ly hôn 2 con là Trần Thị Hương – Sinh ngày: 7/7/1996, Trần Thị Dung - Sinh ngày: 18/8/1998 đã đủ 18 tuổi trưởng thành đã có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Anh Trần Viết T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nạp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn chị Lý đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo biên lai số 0009483 ngày 03 tháng 7 năm 2018, trả cho chị Lý 150.000 đồng còn lại. Anh Trần Viết T thỏa thuận nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện H. - UBND xã N. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thắng |