vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Kiều xin ly hôn anh Thịnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2018/QĐST - HNGĐNghĩa H, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 47/2018/TLST/HNGĐ ngày 17/4/2018 giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị K - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm 11, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Phạm Văn Th - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Tử Niệm, xã C, huyện C, tỉnh Th.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị K trực tiếp nuôi cháu Phạm Văn Ngh sinh ngày 23/5/2009 (chị Lê Thị K đang quản lý nuôi dưỡng cháu Phạm Văn Ngh). Anh Phạm Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị K đối với cháu Phạm Văn Ngh. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí sự sơ thẩm chị Lê Thị K và anh Phạm Văn Th thỏa thuận giải quyết chị Kiều nộp toàn bộ. Chị Lê Thị K phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06290 ngày 17/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Lê Thị K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ