- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thơm và anh Nguyễn Trọng Ánh.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110 /2018/QĐST- HNGĐ | Hương Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113 /2018 / TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Trọng Q, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng Q và chị Nguyễn Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Trần Trọng Q và chị Nguyễn Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Trần Trọng Q và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung, không vay nợ chung và không ai nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Trọng Q tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004569 ngày 06 tháng 12 năm 2018. Trả lại cho anh Trần Trọng Q số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
(Đã ký)
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND huyện H;
- Chi cục THADS huyện H;
- UBND xã S (để xóa đăng ký);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ,vp.
Nguyễn Thị Dung TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT HUYỆN HƯƠNG SƠN
NAM TỈNH HÀ TĨNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 65/2018/QĐST-HNGĐ
Hương Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thơm, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn Kim Cương 1, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Ánh, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số nhà 99, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thơm và anh Nguyễn Trọng Ánh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị Thơm và anh Nguyễn Trọng Ánh không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Đinh Thị Thơm và anh Nguyễn Trọng Ánh không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Đinh Thị Thơm tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004512 ngày 02 tháng 7 năm 2018. Trả lại cho chị Đinh Thị Thơm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn; - Chi cục THADS huyện Hương Sơn; - UBND xã Sơn Kim 1 (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. Cường | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh |