vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị V và bị đơn anh Phạm Thế A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2018/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1990.

Hộ khẩu thường trú: Ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Phạm Thế A, sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A tự nguyện thỏa thuận giao hai cháu Phạm Phước T, sinh ngày 16/9/2012 và Phạm Thị Bích N, sinh ngày 07/8/2015 cho anh Phạm Thế A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bùi Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao hai cháu Phạm Phước T, sinh ngày 16/9/2012 và Phạm Thị Bích N, sinh ngày 07/8/2015 cho anh Phạm Thế A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bùi Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung và chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị V và anh Phạm Thế A xác định không có tài sản chung, cũng không có nợ ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Bùi Thị V tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc chị Bùi Thị V nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Chị Bùi Thị V đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005896 ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Bùi Thị V.

Anh Phạm Thế A không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ