- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn D.H xin ly hôn bà Đỗ T.N.H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn D.H và bà Đỗ T.N.H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2017/QĐST-HNGĐ | Bà Rịa, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn D.H, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Số 254 đường L, phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Đỗ T.N.H, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Số 1055/7 đường H, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn D.H và bà Đỗ T.N.H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn D.H và bà Đỗ T.N.H được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn D.H và bà Đỗ T.N.H thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn K.H, sinh ngày: 14/11/2012 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông H được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí:
Ông Nguyễn D.H và bà Đỗ T.N.H mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (một trăm năm muơi nghìn) đồng. Khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005085 ngày 24 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Như vậy ông H được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Hoàn trả lại cho ông Nguyễn D.H số tiền tạm ứng án phí là 2.125.000 (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005086 ngày 24 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TP. Bà Rịa; - Chi cục THADS TP.BR; - UBND Phường A, TP. V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Thƣơng |