vanban.org

Quyết định 110/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T thông nhất có 01 con chung tên Nguyễn Phan Tường V, sinh ngày 05-11-2000. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2017/QĐST-HNGĐTri Tôn, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 176/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1977; địa chỉ: số 81, đường Lê Thánh T, tổ 6, khóm 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Phan Thị Thanh T, sinh năm 1980; địa chỉ: số 81, đường Lê Thánh T, tổ 6, khóm 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T thông nhất có 01 con chung tên Nguyễn Phan Tường V, sinh ngày 05-11-2000.

Anh Nguyễn Thanh T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Phan Tường V, sinh ngày 05-11-2000. Chị Phan Thị Thanh T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phan Thị Thanh T khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012043 ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn; anh Nguyễn Thanh T được nhận lại 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị Phan Thị Thanh T phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ