- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Nghĩa - Nguyễn Hữu Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hữu L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2017/QĐST - HNGĐ | B, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1988. Trú tại: Tổ dân phố 14, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1986. Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Hữu L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí vụ kiện: Chị Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận nộp 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002589 ngày 21/8/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình. Chị Nguyễn Thị Hồng N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAQB. - VKS B - THADS B. - Các đương sự - Lưu HS, lưu TA. - UBND xã Đ, phường B. | Nguyễn Phúc Nam |