vanban.org

Quyết định 110/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 01/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị N, sinh năm 1962; địa chỉ: Số xx, tổ xx, ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1958; địa chỉ: Số xx/xx Xx, tổ xx, ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà N kiện bà L về tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2017/QĐST-DSHòa Thành, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị N, sinh năm 1962; địa chỉ: Số xx, tổ xx, ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1958; địa chỉ: Số xx/xx Xx, tổ xx, ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Thái Thị N số tiền vay gốc 11.700.000 (Mười một triệu bảy trăm) đồng và tiền lãi 1.000.000 (Một triệu) đồng.

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L không chịu thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng bà L còn phải trả cho bà N số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị L phải chịu 317.000 (Ba trăm mười bảy nghìn) đồng.

Hoàn trả cho bà Thái Thị N 353.000 (Ba trăm năm mươi ba nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004487 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ