vanban.org

Quyết định 110/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ: Số 266-268, N, phường 8, Quận 3, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ Ngân hàng thương mại cổ phần S tranh chấp với anh Trần Thái H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 110/2017/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2017, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ: Số 266-268, N, phường 8, Quận 3, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Châu Ng – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch M; Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Trần Thái H, sinh năm 1985; Chị Đặng Thị Ngọc D, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ cư trú: ấp A, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đặng Văn T, sinh năm 1945

2. Bà Lê Thị Kim X, sinh năm 1957

3. Anh Đặng Trung Th, sinh năm 1982

4. Bà Đặng Thị L, sinh năm 1950

5. Chị Đặng Thị Ngọc Đ, sinh năm 1979

6. Bà Đặng Thị Ng, sinh năm 1952

7. Anh Đặng Trung C, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ cư trú: ấp A, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Đặng Thị Ngọc D và anh Trần Thái H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền vay tín dụng theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số LD 1436100015 ký ngày 27/12/2014 với số tiền là 203.508.793 đồng (tính đến ngày 04/12/2017). Trong đó: vốn trong hạn là 83.310.000 đồng; vốn quá hạn là 68.060.000 đồng; lãi trong hạn là 32.025.695 đồng; lãi quá hạn phát sinh và lãi phạt là 20.113.098 đồng.

Thời hạn và phương thức trả: Vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2018, mỗi tháng chị Đặng Thị Ngọc D và anh Trần Thái H sẽ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) trả cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp đến hạn chị Đặng Thị Ngọc D và anh Trần Thái H không trả (bất kỳ tháng nào) thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền đề nghị xử lý toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LD 1436100015, ngày 27/12/2014, cụ thể: Quyền sử dụng đất có diện tích 1295m2, loại đất T+ LN, tọa lạc ấp A, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, thửa đất số 161, tờ bản đồ số 02, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 550407-001568QSDĐ/414/QĐ – UB, do Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày (nay là Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam) cấp ngày 09/3/2001 cho hộ ông Đặng Văn T đứng tên quyền sử dụng đất.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/12/2017, chị Đặng Thị Ngọc D và anh Trần Thái H còn phải liên đới tieáp tuïc chòu tieàn laõi chịu tiền lãi và lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thi hành xong các khoản tiền phải thi hành án.

Trong trường trong hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 5.087.600 đồng (Năm triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm đồng). Trong đó:

+ Chị Đặng Thị Ngọc D và anh Trần Thái H tự nguyện liên đới chịu 2.543.800 đồng (Hai triệu năm trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm đồng).

+ Ngân hàng thương mại cổ phần S tự nguyện chịu 2.543.800 đồng (Hai triệu năm trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.117.000 đồng (Năm triệu một trăm mười bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011747, ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 2.573.200 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi ba ngàn hai trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam.

Cỡ chữ