vanban.org

Quyết định 11 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Anh Ngô Văn Kim C, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa C + H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYEÄN VUÕNG LIEÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH VÓNH LONG
Soá: 11/2020/QÑST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 282/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Anh Ngô Văn Kim C, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh V

- Bò ñôn:

+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1951;

+ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1951;

Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện V, tỉnh L.

- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Chị Ngô Thị Chi E, sinh năm:

1986;

Địa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh V

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

ng Nguy n Văn H và bà Nguy n hị D có ngh a vụ trả lại cho anh Ngô

Văn Kim C và chị Ngô hị Chi E số tiền vay vốn là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đ ng và số tiền lãi là 20.000.000đ hai mươi triệu đ ng , tổng cộng vốn và lãi là 80.000.000đ tám mươi triệu đ ng .

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành

không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

* Veà aùn phí daân söï sô thaåm:

ng Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị D tự nguyện nộp ½ án phí là

1.000.000đ một triệu đ ng nhưng ông Nguy n Văn H và bà Nguy n hị D là người cao tuổi nên được mi n nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016.

Anh Ngô Văn Kim C và chị Ngô hị Chi E tự nguyện nộp án phí nên

anh Ngô Văn Kim C và chị Ngô hị Chi E phải nộp án phí là 1.000.000 đ ng (một triệu đ ng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.400.000đ (hai triệu bốn trăm nghìn đ ng theo biên lai thu số N0 0007728 ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Chi cục hi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho anh Ngô Văn Kim C 1.400.000đ (một triệu bốn trăm nghìn đ ng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ