- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 11/2023/Q§ST-DS năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 254/2022/TLST- DS ngày 22/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày 30/3/2023, bị đơn là bà Nguyễn Thị H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Phạm Thị T vắng mặt tại phiên họp hòa giải có ý kiến bằng văn bản đồng ý với sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn L và ông Phạm Xuân Q, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1960. Cư trú: Thôn TT, xã HT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Đại diên theo ủy quyền của ông Liễn: + Ông Vũ Văn X, sinh năm 1979. Cư trú: Khu PV, phường VN, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. + Bà Nguyễn Thị L , sinh năm 1994. Cư trú: Thôn D , xã HG, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. + Ông Trần Tuấn L, sinh năm 1999. Cư trú: Khu 2, phường SH, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. + Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2001. Cư trú: Thôn TT, xã NX, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
1
Địa chỉ liên hệ: Số 123, đường Nguyễn Gia Thiều, khu 3, phường SH, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Ông Phạm Xuân Q, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị H. Cư trú: Thôn TT, xã HT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị T, sinh ngày 01/3/1963. Cư trú: Thôn TT, xã HT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Xuân Q và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn L số tiền số tiền 70.000.000 đồng, các lần trả cụ thể như sau: + Ngày 10/8/2023 trả số tiền 35.000.000 đồng. + Ngày 10/8/2024 trả số tiền 35.000.000 đồng. 2.2- Về án phí: + Ông Nguyễn Văn L và bà Phạm Thị T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Ông Phạm Xuân Q và bà Nguyễn Thị H phải chịu 875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. 2 | Thẩm phán Phạm Thị Chuyền Đã ký |