vanban.org

Quyết định 11 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đ

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ki ên L; địa chỉ trụ sở: Đư ờng P, phư ờng V, thành phố R, tỉnh Ki ên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự ĐÔng Nam á- Anh, Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ

- T

- H THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

Số: 1 1/2021/QĐST- DS

Quận Ngô Quyền, ng ày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁ

C ĐƯƠNG S

Ự

Căn cứ v ào Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào biên bản h òa giải th ành ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc các đương s ự th ỏa thuận đ ư ợc với nhau về việc giải quyết to

àn bộ vụ án dân sự thụ lý số : 25/2021/TLST- DS ngày 18 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản h òa giải th ành về việc giải quyết to àn bộ vụ án l à tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đ

ương s ự không vi phạm điều cấm của luật v

à không trái đạo đức x ã hội.

Đã hết thời h ạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản h òa giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ki ên L; địa chỉ trụ sở:

Đư ờng P, phư ờng V, thành phố R, tỉnh Ki ên Giang.

Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy

ên đơn: Ông Phạm Văn Th ; nơi cư trú: Đư ờng H, phư ờng K, quận L, thành phố Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quyền của nguy ên đơn (Giấy ủy quyền số 05/UQ

-NHKL ngày 18/8/2021).

Bị đ ơn:

- Chị Nguyễn Thị Lan A ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng.

- Anh Đào Hoài N; nơi cư trú: Thôn C, xã A, huyện A, thành phố Hải Ph òng.

Ngư ời đại diện

hợp pháp của anh Đào Hoài N: Chị Nguyễn Thị Lan A ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quyền của anh Đào Hoài N (Giấy ủy quyền ng ày 09/8/2021).

Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li

ên quan:

- Ông Nguyễn Văn Đ ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Bà Nguyễn Thị Lan K ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng.

Ngư ời đại diện

hợp pháp của ng ư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Lan K : Chị Nguyễn Thị Lan A ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quyền

của ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan (Giấy ủy quyền ng ày 09/8/2021).

2. Sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau:

2.1. Về khoản nợ gốc:

Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Đào Hoài N xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ki ên L số tiền nợ gốc v

à lãi tính đến ng ày 18/8/2021 theo Hợp đồng tín dụng số

594/19/HĐTD/1404-2983 ngày 08/8/20219 là 412.985.461 (bốn trăm m ư ời hai triệu, chín trăm tám m ươi lăm nghìn, bốn trăm sáu m ươi m ốt) đồng , bao gồm:

Nợ gốc: 350.000.000 đồng.

Nợ l ãi trong hạn: 48.493.374 đồng

Nợ l ãi quá hạn: 11.689.093 đồ ng

Phạt chậm trả l ãi: 2.802.994 đồng .

Kể từ ng ày 19/8/2021, bị đ ơn chị Nguyễn Thị Lan A và anh Đào Hoài N phải tiếp tục chịu khoản tiền l

ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch

ưa thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n

ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tín dụng các b

ên có thỏa thuận về việ c điều chỉnh l ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h

àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h àng cho vay.

2.2. Về ph ương th ức thanh toán:

- Đến hết ng ày 30/9/2021, chị Nguyễn Thị Lan A và anh Đào Hoài N phải trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ki ên L số tiền nợ gốc v

à lãi là 137.985.461 đồng, gồm: Nợ gốc: 75.000.000 đồng; nợ l

ãi trong hạn: 48.493.374 đồng ; nợ l ãi quá hạn: 11.689.093 đồ ng; phạt chậm trả l ãi: 2.802.994 đồng

- Từ tháng 10/2021, chị Nguyễn Thị Lan A và anh Đào Hoài N phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ki ên L mỗi tháng l à 10.000.000 đồng cho đến khi thanh toán h ết tiền nợ gốc v

à lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.

2.3. Về việc phát mại t ài sản thế chấp :

Trư ờng hợp chị

Nguyễn Thị Lan A và anh Đào Hoài N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ th

ì Ngân hàng Thương m ại Cổ phần Ki ên L có quyền đề nghị c ơ quan thi hành án có th ẩm quyền phát mại đối với t ài sản bảo đảm l à: Quyền sử dụng đất

46,13m2 và toàn bộ tài sản xây dựng trên đất thuộc thửa đất số

: 370; tờ bản đồ số:

LT-17, có địa chỉ tại: Số 13 ng

õ 14 đư ờng An Đà (số mớ i Số 7/8/155 đ ư ờng Lạch Tray ), phư ờng Lạch Tray, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng đư ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số

AM 777332 vào sổ cấp GCNQSDĐ: H06276/QSDĐ/NQ do UBND quận Ngô Quyền cấp ng ày 30/9/2008 cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Lan K theo Hợp đồng thế chấp số 594/19/HĐTC

-BĐS/1404-2983 ngày 8/8/2019 đư ợc công chứng ngày 8/8/2019 tại Văn ph òng Công chứng Nguyễn Thị Khu ê, thành phố Hải Phòng.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Đào Hoài N nhận nộp to àn bộ án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật l

à {20.000.000 + (4% x 12.985.461 đồng)}: 2 = 10.259.709 đồng, làm tròn 10.260.000 (mư ời triệu, hai trăm sáu mươi ngh ìn) đồng .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự.

Cỡ chữ