vanban.org

Quyết định 11 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 6, phường P, thị xã B, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè:11/2024/ Q§ST -DSBỉm sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ: - Khoản 3 Điều 26, Điều 212, 213, Điều 101, 157, 158, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Điều 116, 117, 118, 119, Điều 401, Điều 429, 500, 501, 502 và Điều 503 Bộ luật Dân sự;

- Điểm a khoản 3 Điều 167, khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

Căn cứ khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 và tiểu mục 1.1 Mục 1.II. Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 25/01/2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu 6, phường P, thị xã B, tỉnh T

Bị đơn: Ông Mai Văn L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu 6, phường P, thị xã B, tỉnh T

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng V

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thế C - Trưởng văn phòng công chứng

Địa chỉ: Khu 5, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh T

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Các đƣơng sự thoả thuận: Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 1200, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/7/2023 do Văn phòng Công chứng Vũ Thế C, tỉnh Thanh Hoá ký ngày 21/7/2023 là hợp pháp.

Xác định quyền sử dụng đất tại thửa đất số 149, tờ bản đồ số 02, bản đồ địa chính xã Quang Trung (cũ) chỉnh lý duyệt công nhận tháng 02/2004; địa chỉ thửa đất tại khu phố 6, phường P, thị xã B, tỉnh T; diện tích 85m2; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 780959 do UBND thị xã Bỉm Sơn cấp ngày 28/6/2012 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị M; có cứ cận: Phía đông giáp ngõ đi dài 5,63m; phía tây giáp đất chưa được công nhận dài 6,65m; phía bắc giáp đất ông Mai Văn T dài 13,85m; phía nam giáp đất chưa công nhận dài 14,2m (có sơ đồ hiện trạng kèm theo).

Bà Nguyễn Thị M chịu trách nhiệm nộp các loại thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo điều 4 của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử đất). Bà Nguyễn Thị M liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.500.000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) bà M đã nộp tại Toà án Bỉm Sơn nên ông L có trách nhiệm thanh toán cho bà M số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.500.000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Về án phí DSST: Ông Mai Văn L phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST, tuy nhiên bà Nguyễn Thị M tự nguyện nộp số tiền án phí DSST 150.000đ thay cho ông L được trừ vào số tiền 300.000đ bà M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn theo biên lai thu số 0004478 ngày 24/01/2024. Như vậy, ông L đã nộp đủ án phí DSST, bà M còn được nhận lại số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n -Viện kiểm sát;

- Đương sự;

- TAND tỉnh Thanh Hoá;

- Chi cục Thi hành án;

- Lưu hồ sơ;

TỐNG THỊ HÀ

Cỡ chữ