vanban.org

Quyết định 11/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954.

TAND tỉnh Bắc Ninh. VKSND huyện. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DS.Yên Phong, ngày 23 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2023/TLST-DS, ngày 02/3/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954. Trú tại: Số nhà 21, ngõ 175, khu phố Trang Hạ, thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Bình D, sinh năm 1980. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1983 (chị H1 ủy quyền cho anh D). Cùng trú tại: Thôn Đông Xuất, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Vợ chồng anh Nguyễn Bình D, chị Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả bà Nguyễn Thị H số tiền là gốc là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Phương án trả nợ: Mỗi tháng anh D, chị H1 có trách nhiệm trả bà H số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), bắt đầu từ tháng 4/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người thi hành án không tự giác thi hành án thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về án phí: Anh Nguyễn Bình D, chị Nguyễn Thị H1 phải chịu 6.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ