vanban.org

Quyết định 11/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Doãn Văn T 2.

Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Doãn Ngọc D, sinh ngày 23/01/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T: Giao chị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Doãn Ngọc D, đến khi con chung trưởng thành và đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H và Đoàn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Doãn Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***
Số:11/QĐST-HNGĐ
Thường Tín, ngày 16 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 297/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022.

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1989;

- Bị đơn: Anh Doãn Văn T, sinh năm 1978; Đều trú tại: Thôn A, xã T, huyện Thường Tín, TP Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Doãn Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Doãn Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Doãn Ngọc D, sinh ngày 23/01/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T: Giao chị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Doãn Ngọc D, đến khi con chung trưởng thành và đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác. Quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung của anh T được pháp luật bảo vệ.

- Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0023159 ngày 15 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ