- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh L - Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤC HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /QĐST- HNGĐ | Phục Hòa ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn Anh: Phan Thanh L - Sinh ngày 21/2/1982. Trú tại: Tổ 20 phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn Chị: Nguyễn Thị D - Sinh ngày 28/4/1984. Trú tại: xóm H, thị trấn T, huyện PH, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh: Phan Thanh L - Sinh ngày 21/2/1982. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Trú tại: Tổ 20 phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
- Và Chị: Nguyễn Thị D - Sinh ngày 28/4/1984. Dân tộc: Tày. Quốc tịch: Việt Nam. Trú tại: xóm H, thị trấn T, huyện PH, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh L và chị Nguyễn Thị D tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung họ tên Phan Hữu N
- Sinh ngày 02 tháng 10 năm 2007. Hai bên thoả thuận như sau: sau khi ly hôn anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, chị D không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con, chị D có quyền thăm nom con, anh L không được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L và chị D mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, anh L nhận nộp thay phần chị D là 75.000 đồng. Tổng cộng anh L phải nộp 150.000 đồng án phí để sung vào công quỹ Nhà nước (Xác nhận anh L đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hoà, Cao Bằng theo biên lai số 01408 ngày 05 tháng 7 năm 2017). anh L được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kí kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Sĩ Thắng |