vanban.org

Quyết định 11/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị T và ông Đặng

Giấy chứng nhận kết hôn s 08, quyển s 01/2006, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 12/01/2006 không còn giá trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị T và ông Đặng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

S : 11/2021/QĐST-HNGĐ Cần Giờ, ngày 19 tháng 1 năm 2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN CẦN GI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬNCỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s 212/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa: - Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: 316 Tổ 5, ấp B, xã B, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh. - Bị đơn: Ông Đặng Thành L, sinh năm: 1981 Địa chỉ: 316 Tổ 5, ấp B, xã B, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị T và ông Đặng Thành L. Giấy chứng nhận kết hôn s 08, quyển s 01/2006, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 12/01/2006 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc Anh T (sinh ngày 06/9/2006) và cháu Đặng Hoàng Gia B (sinh ngày 07/6/2009). Sau khi ly hôn, bà

T và ông L thỏa thuận theo đó giao cháu T và cháu B cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông L sẽ không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. - Về nợ chung: Không có. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Đặng Thị T tự nguyên nộp. Nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s AG/2011/07086 ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành ph Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị T s tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ