- Tranh chấp gì? "BVC"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVC, sinh ngày 14 tháng 4 năm 1973; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số 193 gác 3 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
̀
̀ NG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÔNG BA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Hồng Bà ng, ngày 07 tháng 7 năm 2020
Số: 11/QĐ-TA
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
̀
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÔNG BÀ NG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Minh Phương.
2. Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Minh Trang.
Ngày 07 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 13/QĐ-TA ngày 01 tháng 7 năm 2020, đối với:
Họ và tên: BVC. Giới tính: Nam.
Sinh ngày 14 tháng 4 năm 1973.
Số CMND/Hộ chiếu/CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 15/7/2019; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không.
Trình độ văn hóa: 11/12.
Nguyên quán: Xã A, huyện B, tỉnh Hải Dương.
Hô ̣ khẩu thườ ng trú: Số 193 gác 3 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
Chỗ ở hiện nay: Số 193 gác 3 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
Nghề nghiệp: Không.
Tiền án: Có 5 tiền án:
- Bản án số 239/HSST ngày 26/12/1991 của Tòa án nhân dân quận Lê Chân, Hải Phòng xử phạt BVC 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản xã hội chủ nghĩa”.
- Bản án số 02/HSST ngày 11/01/1993 của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, Hải Phòng xử phạt BVC 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
- Bản án số 355/HSST ngày 13/12/1994 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xử phạt BVC 30 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
- Bản án số 148/HSST ngày 19/4/2000 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xử phạt BVC 04 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
- Bản án số 58/HSST ngày 01/3/2006 của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, Hải Phòng xử phạt BVC 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
Tiền sự: Quyết định số: 01/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường D, quận E, Hải Phòng về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với BVC trong thời gian 03 tháng kể từ ngày 21/02/2020 do sử dụng trái phép chất ma túy.
Con ông: F và bà: G.
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Bà Nguyễn Bình Trang , chứ c vu ̣: Phó Trưởng phòng Phòng Lao động , Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, có mặt.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bà ng tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Quyên - Kiểm sát viên, có mặt.
NHẬN THẤY:
Tại phiên ho ̣p, ngườ i bi ̣ đề nghị BVC vắng mă ̣t, nhưng qua viê ̣c xem xét các tài liệu có trong hồ sơ đề nghi ̣ xem xét , quyết đi ̣nh áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chính, được thẩm tra tại phiên ho ̣p, nhận thấy:
BVC là đối tượng nghiê ̣n ma túy từ năm 2006 đến nay vẫn nghiện . Ngày 21/02/2020 Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường D, quận E, Hải Phòng đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với BVC trong thời gian 03 tháng kể từ ngày 21/02/2020 do sử dụng trái phép chất ma túy. BVC đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn kể từ ngày 21/5/2020 theo Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn số: 01/GCN-UBND ngày 21/5/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường D, quận E, Hải Phòng. Ngày 04/6/2020 Công an phường Phan Bội Châu đã triệu tập BVC lên trụ sở Cơ quan Công an để làm việc. Tại đây BVC khai nhận đã sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 03/6/2020 tại nhà riêng của BVC ở địa chỉ: Số 193 gác 3 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
Tại Phiếu xét nghiệm nước tiểu tìm chất gây nghiện ngày 04/6/2020 và Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy, ngày 05/6/2020 của Trạm y tế phường D, Trung tâm y tế quận E xác định BVC nghiện chất ma túy tổng hợp (MET).
Ý kiến của đại diện Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận Hồng Bà ng:
BVC là đối tượng nghiện ma túy, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nhưng vẫn còn nghiện, không quyết tâm cai nghiện nên đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa BVC vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng (tại xã H, huyện I, thành phố Hải Phòng) với thời gian là 24 (hai mươi bốn) tháng.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Kể từ khi thụ lý hồ sơ cho đến trước thời điểm Thẩm phán công bố quyết định, đã tuân thủ đúng theo quy định của Pháp lệnh số : 09/2014/UBTVQH13, ngày 20/01/2014, của Ủy ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh trinh tự, thủ tục xem xét , quyết đi ̣nh áp du ̣ng các
̀ biê ̣n pháp xử lý hành chinh ta ̣i Toà án nhân dân.
́
Về viê ̣c áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh đối vớ i BVC: Nhất tri vớ i ý
́
́ kiến của đại diện Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng về sự cần thiết phải áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh , đưa BVC vào cơ sở cai nghiện
́
bắt buô ̣c là Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng (tại xã H, huyện I, thành phố Hải Phòng) với thời gian là 24 (hai mươi bốn) tháng để tạo điều kiện cho BVC được cai nghiê ̣n ma túy.
Sau khi nghe ý kiến của đa ̣i diê ̣n cơ quan đề nghi ̣ và Kiểm sát viên ; trên cơ sở xét toàn bộ các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ và được thẩm tra ta ̣i phiên ho ̣p.
XÉT THẤY:
1. Về tố tụng: Người bị đề nghị (BVC) vắng mặt tại phiên họp không có lý do. Viê ̣c tống đa ̣t Thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Quyết đi ̣nh mở phiên ho ̣p xem xét quyết đi ̣nh áp dụng biện pháp xử lý hành chính hợp lệ . Căn cứ khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, họp vắng mặt đối với người bị đề nghị.
2. Viê ̣c áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Hồ sơ đề nghi ̣ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối vớ i BVC vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phườ ng D, quận E lập, về tài liê ̣u có trong hồ sơ, về đối tượng bi ̣ áp du ̣ng, về viê ̣c kiểm tra tinh pháp lý của hồ sơ đề
́ nghị; được thực hiê ̣n đúng theo quy đi ̣nh của khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, Điều 95, Điều 96, điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 103, Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy đi ̣nh chế đô ̣ áp du ̣ng biê ̣n pháp xử lý hành chinh đưa vào cơ sở cai nghiê ̣n bắt
́ buô ̣c và Nghi ̣ đi ̣nh số: 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điều của Nghi ̣ đi ̣nh số : 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buô ̣c.
Về tình tiết tăng nặng: Người bị đề nghị BVC không có tính tiết tăng nặng theo quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Về tình tiết giảm nhẹ: Người bị đề nghị BVC đã tự nguyện khai báo hành vi của mình, nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Về nhân thân: BVC bản thân đã có năm tiền án và khai nhâ ̣n đa nghiê ̣̃
n ma túy từ năm 2006 đến nay vẫn còn nghiê ̣n, có nơi cư trú ổn định. Ngày 21/02/2020 bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đến ngày 21/5/2020 chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Đến ngày 04/6/2020 bị cơ quan Công an kiểm tra phát hiện xét nghiệm mẫu nước tiểu BVC cho kết quả dương tính với chất ma túy tổng hợp (MET) và BVC khai nhận đã sử dụng ma túy vào ngày 03/6/2020. Như vậy chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn sau khi chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, BVC lại tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy. Điều đó thể hiện BVC không quyết tâm cai nghiện ma túy.
Vì vậy, nếu không có biê ̣n pháp tich cực đối vớ i BVC, thì việc để BVC ở
́
ngoài xã hội sẽ rất khó khăn cho BVC từ bỏ viê ̣c sử du ̣ng ma túy. Nên Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng đề nghi ̣ Toà án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVC là cần thiết , mục đích để BVC được áp du ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng điều tri ̣ , tư vấn, học tập, lao đô ̣ng, rèn luyện nhằm phục hồi sức khoẻ , nhâ ̣n thứ c, tâm lý , hành vi, nhân cách để trở về tình trạng bình thường, không còn lê ̣ thuô ̣c vào ma túy.
Vì các lẽ trên,
- Áp dụng khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9, Điều 95, khoản 1 Điều 96, điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 103 và Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chinh số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội.
́
- Áp dụng khoản 1 Điều 3, Điều 12, Điều 22 và Điều 23 Pháp lệnh số : 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh trình tự, thủ tục xem xét , quyết đi ̣nh áp du ̣ng các biê ̣n pháp xử lý hành chinh ta ̣i
́ Toà án nhân dân.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với BVC, sinh ngày 14 tháng 4 năm 1973; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số 193 gác 3 C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi tư) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc ta ̣i Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng (tại xã H, huyện I, thành phố Hải Phòng).
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định:
Ngườ i bi ̣ đề nghi ̣ BVC vắng mă ̣t ta ̣i phiên ho ̣p, có quyền khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Cơ quan đề nghi ̣ (Phòng Lao động , Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng ) có quyền kiến nghị , Viện kiểm sát nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng; Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng và Cơ sở cai nghiện số 2 thành phố Hải Phòng có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Công an quận Hồng Bàng; - Cơ sở cai nghiện số 2 TP. Hải Phòng; - Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quâ ̣n Hồng Bàng; - Công an phường Phan Bội Châu; - UBND phường D; - Người bị đề nghị; - Lưu: HCTP; hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |