- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Bồ Thanh T"
- Tòa quyết gì? 144; Khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH Số: 11/2026/QĐST-VDS V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. | TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ánh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Sao Mai - Thư ký Toà án nhân dân
Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Kim Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Khu vực 16 –
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 221/2026/TLST-VDS ngày 29 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành dân sự theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 15/2026/QĐMPH-VDS ngày 17 tháng 4 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Thanh T, sinh năm 1991;
Nơi thường trú: Số C khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Bồ Thị L, sinh năm 1980; thường trú: Số C khu phố B, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2/ Bà Bồ Thị Kim P, sinh năm 1982; thường trú: Số C khu phố B, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3/ Bà Bồ Thị V, sinh năm 1984; thường trú: Số C khu phố B, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
4/ Ông Bồ Tấn T1, sinh năm 1987; thường trú: Số C khu phố B, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
5/ Bà Bồ Thị Thu L1, sinh năm 1989; thường trú: Số C khu phố B,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21/01/2026, bản tự khai
ngày 05/02/2026 ông Bồ Thanh T trình bày:
Ông Bồ Thanh T là con đẻ của ông Bồ Văn N (sinh năm 1950) và bà Lê
Thị T2 (đã mất ngày 13/05/2025). Gia đình ông T có 06 anh chị em gồm: Bà Bồ Thị L, bà Bồ Thị Kim P, bà Bồ Thị V, ông Bồ Tấn T1, bà Bồ Thị Thu L1 và ông Bồ Thanh T.
Do ông Bồ Văn N, sinh ngày 01/01/1950 tuổi đã cao (76 tuổi), sức khỏe
của ông Bồ Văn N đã suy giảm nghiêm trọng, bị chứng lẫn của người già, trí nhớ kém, thường xuyên trong tình trạng lúc nhớ lúc quên, không còn minh mẫn và không thể nhận thức, làm chủ được hành vi dân sự của mình, mọi sinh hoạt cá nhân và các quyết định hàng ngày đều phải có sự trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn từ các con. Tình trạng sức khỏe tâm thần hiện tại khiến ông N không đủ điều kiện để tự mình thực hiện các giao dịch dân sự hay tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập và đúng quy định của pháp luật.
Do đó, ông Bồ Thanh T yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành
phố Hồ Chí Minh tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Bồ Văn N để gia đình có cơ sở pháp lý cử người giám hộ, thay mặt ông thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp nhằm bảo vệ quyền lợi cho ông cũng như giải quyết các công việc của gia đình.
Quá trình tố tụng tại các bản tự khai, những người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan bà Bồ Thị L, bà Bồ Thị Kim P, bà Bồ Thị V, ông Bồ Tấn T1, bà Bồ Thị Thu L1 thống nhất trình bày:
Các ông, bà đều là con ruột của ông Bồ Văn N (sinh năm 1950) và bà Lê
Thị T2 (đã mất ngày 13/05/2025). Bà L, bà P, bà V, ông T1 và bà L1 thống nhất toàn bộ lời trình bày của ông T về tình trạng bệnh của ông Bồ Văn N, đồng ý với yêu cầu của ông T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Bồ Văn N mất năng lực hành vi dân sự, không có ý kiến gì thêm, không có yêu cầu gì trong việc dân sự, đề nghị được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết việc dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ
việc dân sự đã được xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng: Ông Bồ Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Bồ Văn N,
sinh năm 1950; thường trú: Số C khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự, đây là quan hệ pháp luật về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh theo Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người yêu cầu ông Bồ Thanh T cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đến việc giải quyết việc dân sự bà Bồ Thị L, bà Bồ Thị Kim P, bà Bồ Thị V, bà Bồ Thị Thu L1 và ông Bồ Tấn T1 có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt ông T, bà L, bà P, bà V, ông T1 và bà L1 theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Căn cứ lời trình bày của người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Bồ
Thanh T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự bà Bồ Thị L, bà Bồ Thị Kim P, bà Bồ Thị V, bà Bồ Thị Thu L1 và ông Bồ Tấn T1 xác định: Sức khỏe của ông Bồ Văn N đã suy giảm nghiêm trọng, bị chứng lẫn của người già, trí nhớ kém, thường xuyên trong tình trạng lúc nhớ lúc quên, không còn minh mẫn và không thể nhận thức, làm chủ được hành vi dân sự của mình, mọi sinh hoạt cá nhân và các quyết định hàng ngày đều phải có sự trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn từ các con.
Ngày 12/02/2026, Tòa án nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí
Minh đã ra quyết định số 12/2026/QĐ-VDS để trưng cầu giám định năng lực hành vi dân sự ông Bồ Văn N.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 2428/KLGĐ ngày 08 tháng 4
năm 2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H đối với ông Bồ Văn N đã kết luận:
Về y học: Sa sút tâm thần do tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10);
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng
nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015, có đủ cơ sở chấp
nhận yêu cầu của ông Bồ Thanh T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Bồ Văn N là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp
với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Người yêu cầu ông Bồ Thanh T phải chịu lệ phí sơ thẩm
giải quyết yêu cầu về dân sự theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Khoản 1 Điều 27, Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 143; Điều
144; Khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Bồ Thanh T về việc: Yêu cầu tuyên
bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Bồ Văn N.
Tuyên bố ông Bồ Văn N, sinh năm 1950; Căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/03/2022; thường trú: Số C khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Thanh T phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008095 ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời
hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Tuyết Ánh |