vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hàn T và anh Nguyễn Đức B thỏa thuận – thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hàn T và Nguyễn Đức B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 144, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213 và 397 của Bộ

luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2026/TLST-HNGĐ

ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, giữa người yêu cầu:

1/ Chị Lê Thị Hàn T, sinh năm 1984.

2/ Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Số 65 Võ Nguyên G, xã Măng Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự

tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 giữa người yêu cầu giải quyết việc dân sự là chị Lê Thị Hàn T và anh Nguyễn Đức B.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hàn T và anh Nguyễn Đức B tự

nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đắk L, huyện Kon P, tỉnh Kon Tum (Nay là xã Măng Đ, tỉnh Quảng Ngãi) vào ngày 24/3/2009. Quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, chị T và anh B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhật M, sinh ngày

04/7/2012 và Nguyễn Lê Gia B, sinh ngày 19/5/2014. Anh chị thỏa thuận: Khi ly hôn, giao cháu M cho chị T, giao cháu B cho anh B trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng sống tự lập được. Chị T và anh B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị T và anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hàn T phải chịu

150.000 đồng, anh Nguyễn Đức B phải chịu 150.000 đồng. Anh chị đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hàn T và anh Nguyễn Đức B thỏa

thuận – thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Nhật M, sinh ngày 04/7/2012 cho

chị Lê Thị Hàn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng sống tự lập được. Giao cháu Nguyễn Lê Gia B, sinh ngày 19/5/2014 cho anh Nguyễn Đức B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng sống tự lập được.

Chị Lê Thị Hàn T và anh Nguyễn Đức B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi

con. Chị Lê Thị Hàn T và anh Nguyễn Đức B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hàn T và anh

Nguyễn Đức B phải chịu 300.000 đồng lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000439 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Anh chị đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ