- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Hà Thị Thúy H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Khu A, phường V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Hà Thị Thúy H1, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Khu A, phường V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Hà Thị Thúy H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Anh Nguyễn Hữu H và chị Hà Thị Thúy H1 thống nhất xác định có 02 con chung là Nguyễn Bảo D, sinh ngày 21/7/2017 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 16/7/2024. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 16/7/2024 và cháu Nguyễn Bảo D, sinh ngày 21/7/2017 cho anh Nguyễn Hữu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Chị Hà Thị Thúy H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Hữu H và chị Hà Thị Thúy H1 thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3.VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu H chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004387 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Hữu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS khu vực 1; - THADS tỉnh Phú Thọ ; - UBND phường V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - PHÚ THỌ Số: 15/2025/TL - TA trÝch lôc QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n sự sè: 15/2025/QĐST-HNGĐ ngµy 21/01/2025 gi÷a: Nguyên đơn: Chị Tống Thị Phương M, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Bùi Mạnh H2, sinh năm 1993 Mạnh H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: định có 02 con chung là Bùi Minh A, sinh ngày 09/3/2015 và Bùi Tuấn A1, sinh ngày 24/4/2018. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, anh H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị M tự nguyện không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. không yêu cầu T ¸n gi¶i quyÕt. đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003368 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Tống Thị Phương M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈN PHÚ THỌ Số: 15/2025/TL - TA trÝch lôc QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n sự sè: 15/2025/QĐST-HNGĐ ngµy 21/01/2025 gi÷a: Nguyên đơn: Chị Tống Thị Phương M, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Bùi Mạnh H2, sinh năm 1993 Bùi Mạnh H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: định có 02 con chung là Bùi Minh A, sinh ngày 09/3/2015 và Bùi Tuấn A1, sinh ngày 24/4/2018. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, anh H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị M tự nguyện không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. không yêu cầu T ¸n gi¶i quyÕt. đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003368 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Tống Thị Phương M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 02 tháng 12 năm 2025 T¹i QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n và sự thỏa thuận của các đương ĐKHKTT: Số nhà I, tổ D, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. ĐKHKTT: Số nhà I, tổ D, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Tßa ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, tØnh phó thä ®· QuyÕt ®Þnh 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị Phương M và anh Bùi Về con chung: Chị Tống Thị Phương M và anh Bùi Mạnh H2 thống nhất xác Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác định VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Chị Tống Thị Phương M chịu toàn bộ 150.000 THẨM PHÁN Trần Thị Kim L1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 25 tháng 6 năm 2025 T¹i QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n và sự thỏa thuận của các đương ĐKHKTT: Số nhà I, tổ D, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. ĐKHKTT: Số nhà I, tổ D, khu H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Tßa ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, tØnh phó thä ®· QuyÕt ®Þnh 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị Phương M và anh Về con chung: Chị Tống Thị Phương M và anh Bùi Mạnh H2 thống nhất xác Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác định VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Chị Tống Thị Phương M chịu toàn bộ 150.000 THẨM PHÁN Trần Thị Kim L1 |