vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Mùi Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản D, xã M, tỉnh Sơn La.

Xác định anh Mùi Văn T, sinh ngày 09/8/1995 là cha đẻ của cháu Lò Đức C; sinh ngày 29/01/2022 theo kết quả phân tích ADN số 25770IG/DNA ngày 02/8/2025 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS. Anh Mùi Văn T và chị Lường Thị T1 có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thay đổi hộ tịch theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc xác định cha cho con Mùi Văn T, Lường Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Mùi Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản D, xã M, tỉnh Sơn La.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Mùi Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản D, xã M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lường Thị T1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Bản D, xã M, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Anh Lò Văn P, sinh năm 1981; Địa chỉ: Bản C, xã B, tỉnh Sơn La. + Cháu Lò Đức C, sinh ngày 29/11/2022; Địa chỉ: Bản D, xã M, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp của cháu Lò Đức C: Chị Lường Thị T1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Bản D, xã M, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác định anh Mùi Văn T, sinh ngày 09/8/1995 là cha đẻ của cháu Lò Đức C; sinh ngày 29/01/2022 theo kết quả phân tích ADN số 25770IG/DNA ngày 02/8/2025 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS. Anh Mùi Văn T và chị Lường Thị T1 có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Mùi Văn T, do chị Lường Thị T1 chưa có yêu cầu.

- Về án phí: Anh Mùi Văn T và chị Lường Thị T1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại anh Mùi Văn T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000712 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ