- Tranh chấp gì? án hành chính — "LÊ VĂN C - Chủ tịch UBND xã T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 06/2026/TLST- HC ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐST- HC | Quảng Trị, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 06/2026/TLST- HC ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
- Người khởi kiện: ông Lê Văn C, sinh năm: 1972; CCCD số: 045072009772; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Công ty L1; địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Quảng Trị (Hợp đồng ủy quyền ngày 29/7/2026). Công ty Luật Văn Hiến cử người tham gia tố tụng gồm: + Ông Lê Văn H, sinh năm: 1949; CCCD số: 045049000313; Luật sư- Công ty L1; địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Quáng Trị. + Bà Lê Thị Lâm P, sinh năm: 1999; CCCD số:045199003108; Luật sư - Công ty L1; địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Quảng Trị. + Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1968; CCCD số: 045068009586; Luật sư-Công ty L1 (theo công văn số 28/2026/CV-CTL ngày 31/7/2026); địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Quảng Trị.
- Người bị kiện: Chủ tịch UBND xã T, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ: số B L, khu phố C, xã T, tỉnh Quảng Trị. Đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: ông Lê Xuân L; CCCD số: 045080000631- Phó Chủ tịch UBND xã T (theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 20/4/2025).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ông Phan Văn T1, sinh năm: 1955; CCCD số: 045055000367;địa chỉ: khu phố C, phường Q, tỉnh Quảng Trị. + Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1968; CCCD số: 045168000722;địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị. + Bà Lê Thị Mỹ H1, sinh năm: 1977; CCCD số: 045177000484;địa chỉ: khu phố C, phường Q, tỉnh Quảng Trị.
- Người làm chứng: + Ông Hoàng T2, sinh năm: 1960; CCCD số: 045060002461; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị. + Ông Lê Văn C1, sinh năm: 1969; CCCD số: 045069005525; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị. + Ông Lê Trường K1, sinh năm: 1964; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị. + Ông Trần Đình T3, sinh năm: 1945, địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án hành chính theo quy định của pháp luật.
- Về tiền tạm ứng án phí: trả lại cho ông Lê Văn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001522 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
- Về chi phí tố tụng: ông Lê Văn C phải chịu 13.100.000 đồng(mười ba triệu một trăm ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Lê Văn C đã nộp đủ chi phí tố tụng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - Viện KSND khu vực 6 - Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tổ HC-TP. | THẨM PHÁN Phan Đăng Khoa |