vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Ph, sinh năm 1988.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vũ Văn Phúc-Nguyễn Thị Ánh Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Ph, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Ph, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Thanh Giáo, xã Ia Krêl, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố 3, xã Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Ánh T công nhận còn nợ của ông Vũ Văn Ph số tiền 67.000.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Ánh T thống nhất trả nợ cho ông Vũ Văn Ph làm 09 lần, cụ thể như sau: Lần 1: Ngày 01/06/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 2: Ngày 01/07/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 3: Ngày 01/08/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 4: Ngày 01/09/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 5: Ngày 01/10/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 6: Ngày 01/11/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 7: Ngày 01/12/2026 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 8: Ngày 01/01/2027 trả 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Lần 9: Ngày 01/02/2027 trả 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) còn lại. Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ánh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ của một trong các lần trả nợ đã thỏa thuận như trên thì ông Vũ Văn Ph có quyền làm đơn yêu cầu bà Nguyễn Thị Ánh T phải thi hành án toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị Ánh T còn nợ. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hòa giải thành được giảm 50% tiền án phí = 1.675.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 1.675.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) để sung vào Ngân sách Nhà nước. Ông Vũ Văn Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Vũ Văn Ph toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.933.000 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000962 ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ