vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A, đường H, Tổ F, Khóm I, phường C, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 11 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 283/2026/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số A, đường H, Tổ F, Khóm I, phường C, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại diện hợp pháp của bà T: Bà Hồ Ngọc Kim A, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khóm M, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/01/2026).

- Bị đơn: Ông Trần Hoài P, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số C, Tổ I, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp (Địa chỉ cũ là: Tổ I, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim T (có người đại diện hợp pháp là bà Hồ Ngọc Kim A) và ông Trần Hoài P thống nhất ông Trần Hoài P có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền nợ gốc 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), tiền lãi 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng), tổng cộng gốc và lãi là 1.450.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) theo mức lãi suất 10%/năm.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 27.751.000 đồng (hai mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001291 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Hoài P chịu án phí là 27.750.000 đồng (hai mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ