- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2025/TLST-DS ngày 12-11-2025.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N
Địa chỉ: Số A K, phường H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Anh Trần Việt B-Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng TMCP N– chi nhánh Trà Vinh- phòng giao dịch T.
Bị đơn: Anh Lâm Huỳnh P, sinh năm 1978 và chị Trần Thị Hồng N1, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Lâm Huỳnh P và chị Trần Thị Hồng N1 đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP N tổng cộng bằng 2.087.107.071 đồng (trong đó vốn gốc bằng 1.799.984.739 đồng; tiền lãi bằng 287.122.332 đồng).
Kể từ ngày 12/02/2026 cho đến khi thi hành án xong đối với số tiền nợ gốc chưa trả, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất đã ghi trong hợp đồng cho vay theo hạn mức số: 416/NHNT.TV.PGDTC.23, ngày 29/12/2023 cho đến khi thi hành án xong.
2.2 Trường hợp anh Lâm Huỳnh P và chị Trần Thị Hồng N1 không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 262/2023/VCB.TV.PGDTC, ngày 29/12/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm các tài sản sau:
- Quyền sử dụng đất diện tích 610m2 , thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp G, xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sốP 116397 do UBND huyện T cấp ngày 22/02/2000 do anh Lâm Huỳnh P đứng tên quyền sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất diện tích 1.170m2 , thuộc thửa đất số 196, tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp G, xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sốP 116399 do UBND huyện T cấp ngày 22/02/2000 do anh Lâm Huỳnh P đứng tên quyền sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất diện tích 1.000,8m2, thuộc thửa đất số 265, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp G, xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản số DI 525830 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 10/10/2022 do anh Lâm Huỳnh P đứng tên quyền sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất diện tích 4.243,2m2, thuộc thửa đất số 267, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp G, xã H1, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản số DI 525831 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 10/10/2022 do anh Lâm Huỳnh P đứng tên quyền sử dụng đất;
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 36.871.070 đồng.
- Anh Lâm Huỳnh P và chị Trần Thị Hồng N1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí với số tiền bằng 36.871.070 đồng.
- Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí; Hoàn trả số tiền tạm ứng án đã nộp 48.948.800 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009188 ngày 11-11-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long cho Ngân hàng TMCP N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KVX-Vĩnh Long; - Phòng THA KVX-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Thị Mỹ Chấm |