- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị B tranh chấp tài sản chung"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình phúc thẩm thụ lý số: 01/2026/TLPT-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà”, giữa các đư…
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2026/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hồng
Các thẩm phán:
Ông Trần Ngọc Tuấn
Ông Trần Văn Mười
Đại diện Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Nguyệt Hà – Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 470/2024/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
- Ngày 08/01/2025, ông Lê Xuân L là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trương Thị B kháng cáo bản án sơ thẩm với nội dung yêu cầu sửa án sơ thẩm theo hướng chia cho bà B được 40% giá trị căn nhà.
- Ngày 07/01/2025, bị đơn ông Nguyễn Văn L1 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu đình chỉ giải quyết vụ án.
XÉT THẤY:
Tòa án cấp phúc thẩm đã tống đạt giấy triệu tập đương sự đối với bị đơn ông Nguyễn Gia L2 và ông Trần Văn C là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Gia L2 để tham gia phiên tòa phúc thẩm lần 01 vào ngày 26/3/2026.
Tuy nhiên, ngày 23/3/2026 ông Trần Văn C là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Gia L2 gửi đơn xin hoãn phiên tòa và bị đơn ông Nguyễn Gia L2 vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm lần 01 ngày 26/3/2026.
Phiên tòa phúc thẩm được ấn định mở lại vào ngày 15/4/2026. Tòa án cấp phúc thẩm tiếp tục tống đạt giấy triệu tập cho đương sự đối với bị đơn ông Nguyễn Gia L2 và ông Trần Văn C là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Gia L2 để tham gia phiên tòa phúc thẩm lần 02 vào ngày 15/4/2026.
Nhưng đến ngày 11/4/2026, bị đơn ông Nguyễn Gia L2 gửi đơn xin hoãn phiên tòa và ông Trần Văn C là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Gia L2 vắng mặt tại phiên tòa ngày 15/4/2026.
Xét thấy, bị đơn ông Nguyễn Gia L2 có đơn kháng cáo nhưng đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo. Nên đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của ông Nguyễn Gia L2 theo quy định tại khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Lê Xuân L và bà Lê Phương C1 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trương Thị B rút toàn bộ kháng cáo của bà Trương Thị B.
Do đó, đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bà Trương Thị B theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quan điểm của Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm đối với nguyên đơn Trương Thị B và bị đơn Nguyễn Gia L2.
Về án phí phúc thẩm: Bà Trương Thị B và ông Nguyễn Gia L2 là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 289; Điều 295; khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình phúc thẩm thụ lý số: 01/2026/TLPT-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị B, sinh năm 1953; Địa chỉ: Số B N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân L, sinh năm 1953 và bà Lê Phương C1, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Số B N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). (Theo Văn bản ủy quyền ngày 10/4/2021 tại Phòng C2, phường A quận P, Thành phố Hồ Chí Minh)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Gia L2, sinh năm 1949; Địa chỉ: 1 X, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C, sinh năm 1955; Địa chi: 480/30/2/12 B, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). (Theo Văn bản ủy quyền ngày 25/6/2012 tại Phòng C3 Thành phố Hồ Chí Minh)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1959;
3.2. Ông Trần Đức T, sinh năm 1957;
Cùng địa chỉ: D Đường C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.3. Bà Nguyễn Thị M, chết năm 2007.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:
3.3.1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1939; Địa chỉ: 9 P, Phường F, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.3.2. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1941; Địa chỉ: B D, S, MA 01108 USA.
3.3.3. Ông Nguyễn Gia T1, sinh năm 1944; Địa chỉ: 8 Đường số B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.3.4. Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1946; Địa chỉ: B D, S, MA 01108 USA.
3.3.5. Ông Nguyễn Gia Đ, sinh năm 1952; Địa chỉ: 1 X, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.3.6. Ông Nguyễn Gia P1, sinh năm 1960; Địa chỉ: B D, S, MA 01108 USA.
3.6.7. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1959; Địa chỉ: D Đường C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường H, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.4. Phòng công chứng số 4 Thành phố C3; Địa chỉ: 2 H, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.5. Ủy ban nhân dân Thành phố H; Địa chỉ: H L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường S, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.6. Ông Nguyễn Trường D, sinh năm 1980; Địa chỉ: 1 X, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
3.7. Ông Nguyễn Duy L3, sinh năm 1982;
3.8. Bà Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm 1987;
3.9. Cháu Nguyễn Anh K, sinh năm 2017;
Người đại diện theo pháp luật cháu Nguyễn Anh K: Ông Nguyễn Trường D và bà Nguyễn Thị Kim T2.
Cùng địa chỉ: 1 X, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
II. Về án phí phúc thẩm: Bà Trương Thị B và ông Nguyễn Gia L2 được miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm.
III. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) |