- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị Kim N yêu cầu ly hôn với anh Lê Sơn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Lương Thị Kim N. Chị Lương Thị Kim N được ly hôn với anh Lê Sơn T. Do chị N và anh T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng vợ và chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2026/HNGĐ-ST Ngày 09/01/2026 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Ngọc Sơn.
2. Ông Trịnh Xuân T.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quí – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Kim N, sinh năm 1997; Địa chỉ: ấp PLT, xã A Đ, tỉnh Vĩnh Long. (Chị N yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Lê Sơn T, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp VH, xã MC, tỉnh Vĩnh Long. (Anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lương Thị Kim N trình bày:
Năm 2019, chị và anh Lê Sơn T kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre (nay là xã MC, tỉnh Vĩnh Long) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 10/01/2019. Việc kết hôn và đăng ký kết hôn là do chị và anh T tự nguyện.
Chị và anh T có con chung là cháu Lê Thị Diễm H, sinh ngày 04/3/2019. Hiện nay cháu Huỳnh đang sống chung với chị.
Năm 2024 chị và anh T đã bất đồng quan điểm, chúng tôi đã không còn tình cảm, không còn tin tưởng nhau. Cuộc sống vợ chồng ngày càng bất hòa, thường xuyên gây gổ với nhau, mâu thuẫn của chúng tôi ngày càng trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc nên từ năm 2024 đến nay chị và anh T không còn sống chung. Nhận thấy, tình cảm giữa chị và anh T không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Chị N yêu cầu được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Chị N yêu cầu được nuôi con chung là cháu Lê Thị Diễm Huỳnh, sinh ngày 04/3/2019. Chị N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Sơn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về trình tự thủ tục: Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Nguyên đơn thực hiện đúng qui định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70,72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ lời trình bày của nguyên đơn các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 53, 56; Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thẩm quyền: Bị đơn anh Lê Sơn T, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp VH, xã MC, tỉnh Vĩnh Long nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3 Về thủ tục tố tụng:
- Chị Lương Thị Kim N có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt cho anh T các văn bản tố tụng nhưng anh T đều không có mặt theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[4 Về hôn nhân: Năm 2019 chị N và anh T tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre (nay là xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/01/2019. Việc kết hôn và đăng ký kết hôn là do các bên tự nguyện. Do đó, việc kết hôn và đăng ký kết hôn của chị N và anh T là phù hợp với quy định của pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị N cho rằng nguyên nhân ly hôn là do chị và anh T bất đồng quan điểm, vợ chồng đã không còn tình cảm, không còn tin tưởng nhau, vợ chồng thường xuyên gây gổ với nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc nên từ năm 2024 đến nay chị và anh T không còn sống chung. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần các thông báo, quyết định của Tòa án nhằm tạo điều kiện để chị N và anh T hòa giải với nhau nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, có căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T đã lâm vào trình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh T là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Do chị N và anh T không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
Về con chung: Chị N và anh T có 01 con chung Lê Thị Diễm Huỳnh, sinh ngày 04/3/2019. Xét thấy: từ khi chị N và anh T không còn sống chung đến nay con chung do chị N trực tiếp nuôi, con chung phát triển tốt. Lẽ đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu của chị N giao con chung Lê Thị Diễm Huỳnh, sinh ngày 04/3/2019 cho chị N trực tiếp nuôi là phù hợp. Do chị N không yêu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.
Anh Lê Sơn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Lê Sơn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, chị Lương Thị Kim N có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Do chị N trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Do chị N trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Lương Thị Kim N phải nộp theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 53, 56, 81, 82 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Lương Thị Kim N. Chị Lương Thị Kim N được ly hôn với anh Lê Sơn T. Do chị N và anh T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng vợ và chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
2. Về con chung: Chị Lương Thị Kim N được trực tiếp nuôi con chung Lê Thị Diễm Huỳnh, sinh ngày 04/3/2019. Do chị N không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét, giải quyết.
Anh Lê Sơn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Lê Sơn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, chị Lương Thị Kim N có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị Kim N phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005039 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND khu vực 9-Vĩnh Long;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- UBND xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu (hồ sơ, Văn phòng).
Trần Thị Vân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Miêng-Lê Mộng linh
Trần Thị Vân
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thạnh Phú; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. (cid:7)TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Trần Thị Vân (cid:7)(cid:7) (cid:7) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ |