vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Bé B. Tuyên bố: Bà Lê Thị N, sinh năm 1945. (Địa chỉ: Ấp T, phường Ô, thành phố Cần Thơ) là người mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật dân sự và Kết luận giám định pháp y tâm thần; Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-VDSCần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hằng

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Phục Hưng - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huệ - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-VDS ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2025/QĐST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Bé B, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp T, phường Ô, thành phố Cần Thơ. (Có mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị N, sinh năm 1945. Địa chỉ: Ấp T, phường Ô, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 25/8/2025 và quá trình giải quyết, người yêu cầu bà Lê Thị Bé B trình bày và yêu cầu như sau:

Bà là con của bà Lê Thị N và ông Lê Văn M. Hiện tại bà N sau khi bị tai biến thì nhận thức bị suy giảm, có lúc nhận ra người thân, lúc không nhớ tên, tuổi của bản thân, gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, mọi sinh hoạt cá nhân đều phụ thuộc vào người thân. Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 371/2025/KLGĐYC ngày 21/8/2025 của Trung tâm P kết luận tình trạng của bà N theo tiêu chuẩn y học: Mất trí trong bệnh mạch máu (F01 – ICD10), mức độ trung bình. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, do mất trí mức độ trung bình. Bà là người trực tiếp chăm sóc cho bà N. Do cha bà tuổi đã cao, đi lại khó khăn và gia đình muốn làm thủ tục hợp thức hóa giấy tờ đất đai nên thống nhất bà là người yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà N.

Tại phiên họp,

- Người yêu cầu trình bày: Giữ nguyên yêu cầu.

- Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán giải quyết việc dân sự và Thư ký phiên họp thực hiện đúng quy định của pháp luật. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Xét các tài liệu chứng cứ do bà Lê Thị B1 Ba cung cấp, căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 371/2025/KLGĐYC ngày 21/8/2025 của Trung tâm P kết luận tình trạng của bà Lê Thị N: Về y học: Hiện tại đương sự có bệnh lý tâm thần: Mất trí trong bệnh mạch máu (F01 – ICD10), mức độ trung bình; Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, xét yêu cầu của bà Lê Thị Bé B yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị N, sinh năm 1945, địa chỉ cư trú: Ấp T, phường Ô, thành phố Cần Thơ mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Ba phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Bà Lê Thị Bé B cho rằng bà Lê Thị N mất năng lực hành vi dân sự nên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà N mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, quan hệ pháp luật xác định là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thẩm quyền giải quyết: Người bị yêu cầu (bà Lê Thị N) và người yêu cầu (Bà Lê Thị Bé B) cùng cư trú tại phường Ô, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 2 Điều 39; điểm a khoản 2 Điều 40; Điều 362; Điều 363; Điều 365 và Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu: Căn cứ Trích lục khai sinh ngày 20/8/2019 và căn cứ lời khai của bà B có cơ sở xác định bà N và bà B là mẹ con ruột, bà B có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà N là người mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 371/2025/KLGĐYC ngày 21/8/2025 của Trung tâm P kết luận tình trạng của bà Lê Thị N như sau: Về tiêu chuẩn y học: Hiện tại: Đương sự có bệnh lý tâm thần: Mất trí trong bệnh mạch máu (F01 – ICD10), mức độ trung bình; Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại Điều 377 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự và Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung tâm P về bệnh tật đối với bà N. Xét thấy, bà B yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà N là có cơ sở.

Từ những viện dẫn trên, yêu cầu của bà B và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp là có cơ sở nên căn cứ Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận đơn yêu cầu của bà B.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị B1 Ba phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ:

+ Khoản 1 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Khoản 1, khoản 3 Điều 36; Điểm a khoản 2 Điều 39; Điểm a khoản 2 Điều 40; Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 377; Điều 378 và Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

+ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;

+ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Bé B.

Tuyên bố: Bà Lê Thị N, sinh năm 1945. (Địa chỉ: Ấp T, phường Ô, thành phố Cần Thơ) là người mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị B1 Ba phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005807 ngày 15/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ thành lệ phí (công nhận bà B đã nộp xong).

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ