- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Phạm Văn H - Công ty cổ phần D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-LĐ | Nghệ An, ngày 24 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 09/2025/TLST-LĐ ngày 04 tháng 06 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1971 Địa chỉ: phường T, tỉnh Nghệ An (trước đây là khối 12, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An). Người đại diện theo uỷ quyền: Luật sư Nguyễn Trọng Đ - Văn phòng luật sư T và cộng sự. Địa chỉ trụ sở: đường T, phường T, tỉnh Nghệ An (trước đây là xóm 5, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An).
- Bị đơn: Công ty cổ phần D. Địa chỉ trụ sở: số 33, đường N, phường T, tỉnh Nghệ An (trước đây là phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Đ – Tổng Giám đốc. Người đại diện uỷ quyền: Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1963 – Chức vụ: Giám đốc điều hành Công ty. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nội dung: Công ty cổ phần D có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn H số tiền trợ cấp mất việc là 93.940.000 đồng (Chín mươi ba triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Công ty cổ phần D phải chịu 704.550 đồng (bảy trăm linh bốn nghìn năm trăm năm mươi đồng) án phí lao động sơ thẩm Miễn nộp án phí lao động sơ thẩm cho ông Phạm Văn H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – Nghệ An; - Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hồng Nhung |