vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Đào Phạm H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị xác định có hai con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 619/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1987;

Địa chỉ: TDP Tân Phong, phường T, quận B, thành phố H

Anh Đào Phạm H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: TDP Tân Phong, phường T, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/12/2024, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Đào Phạm H kết hôn ngày 26 tháng 10 năm 2006 tại tại UBND xã T, huyện T, thành phố H (nay là UBND phường T, quận B, thành phố H) trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình sinh sống anh chị có phát sinh mâu thuẫn. Trong quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hoà hợp, thường xuyên cãi vã. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 - năm 2024, không còn quan tâm đến nhau tuy ở chung một nhà. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: anh, chị xác định có hai con chung là:

1. Đào Gia H, sinh ngày 10/5/2007 2. Đào Gia A sinh ngày 06/7/2015.

Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận chị Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh Đào Phạm H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 5.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 2-2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

. Về tài sản chung, nhà đất, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Đào Phạm H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Đào Phạm H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị xác định có hai con chung là:

1. Đào Gia H, sinh ngày 10/5/2007 2. Đào Gia A sinh ngày 06/7/2015.

Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh Đào Phạm H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 5.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 2-2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về lệ phí: Anh Đào Phạm H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0075490 ngày 27/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ