vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/ TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025, giữa:

+ Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Ph, sinh ngày 29/8/1984

Trú tại: Số 23, Khóm 2, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay

là: phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau)

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Phỉ Kh, sinh ngày 01/01/1981

ĐKTT và chỗ ở: Số 23, Khóm 2, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc

Liêu (nay là: phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh.

2.2- Về con chung: Giao 02 người con chung là Nguyễn Trần Gia Ph, sinh ngày 14/8/2008 và Nguyễn Trần Cát T, sinh ngày 21/11/2014 cho bà Trần Ngọc Ph chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Trần Cát T đang sống cùng bà Trần Ngọc Ph nên được giữ nguyên; ông Nguyễn Phỉ Kh có trách nhiệm giao cháu Nguyễn Trần Gia Ph cho bà Trần Ngọc Ph chăm sóc.

Giao 01 người con chung là cháu Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 03/4/2011 cho ông Nguyễn Phỉ Kh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Trần Gia H đang sống cùng ông Nguyễn Phỉ Kh nên được giữ nguyên

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi ly hôn bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

2.3- Về tài sản chung: Bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh xác định tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4- Về nợ chung: Bà Trần Ngọc Ph và ông Nguyễn Phỉ Kh xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, bà Trần Ngọc Ph phải nộp 75.000 đồng, ông Nguyễn Phỉ Kh phải nộp 75.000 đồng. Bà Trần Ngọc Ph tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Phỉ Kh; do đó, bà Trần Ngọc Ph phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trần Ngọc Ph đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 10 tháng 7 năm 2025 theo biên lai thu số 0012858 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho bà Trần Ngọc Ph 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Cà Mau.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ