vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H có 01 con chung là Phan Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 08/01/2007, đã trên 18 tuổi, tự lao động nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa nguyên đơn ông Phan Đình T và bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2025/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Đình T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn CH, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn CH, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H có 01 con chung là Phan Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 08/01/2007, đã trên 18 tuổi, tự lao động nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phan Đình T và bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Ông Phan Đình T tự nguyện nộp thay án phí cho bà Nguyễn Thị Kiều Mỹ H. Tổng cộng ông Phan Đình T phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0008605 ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Ông Phan Đình T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Phan Đình T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ