- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị Dương, BĐ: Quàng Văn Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Quàng Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị D - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản C, xã T, tỉnh Điện Biên. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn N - Sinh năm 1986. Nơi cư trú: Bản C, xã T, tỉnh Điện Biên. Có mặt. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Quàng Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Quàng Văn N thuận tình ly hôn. * Về nuôi con: Giao cháu Quàng Bảo L, sinh ngày 03/02/2009 cho anh Quàng Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Giao cháu Quàng Thị Thu H, sinh ngày 23/4/2013 cho chị Lò Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị D và anh Quàng Văn N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND Khu Vực 2 - Điện Biên; - UBND xã T, tỉnh Điện Biên; - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - Lưu: KT, VP, hồ sơ. Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Trọng và bà Mai mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Vi Thị Hà Trang tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; Trả lại cho Ông Trọng 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005208, ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |