- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ly hôn vơi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Hoành T và ông Trần Trọng T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | An Phú, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Thị Hoành T, sinh năm 1996; nơi thường trú: Tổ C, ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Đường C, K, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Trần Trọng T1, sinh năm 1995; nơi thường trú: Ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Hoành T và ông Trần Trọng T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T và ông T1 không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Thị Hoành T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0010211 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Bà T được nhận lại 150.000 đồng. Ông Trần Trọng T1 không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND huyện An Phú; - Các đương sự; - THADS huyện An Phú; - UBND xã Vĩnh Hội Đông; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đỗ Ngọc Mai Thy |