- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Nguyễn Hoài P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn 3, xã PN, tỉnh Đ. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn 3, xã PN, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Nguyễn Hoài P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Nguyễn Hoài P thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông P chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Trương Thị T và ông Nguyễn Hoài P thống nhất giao cháu Nguyễn Hoài P Vũ, sinh ngày: 03 tháng 11 năm 2010 cho ông P, giao các cháu Nguyễn Ngọc T Như, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2015 và Nguyễn Ngọc Thủy Tiên, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2017 cho bà T trực tiếp trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông P đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thủy Tiên 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Thủy Tiên trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. Sau khi ly hôn bà T và ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần bà T, ông P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng.
- Về tài tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028557 ngày 09 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND khu vực 13 – Đ; - Phòng Thi hành án khu vực 13 – Đ; - UBND xã PN; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Việt Nga |