- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa B-E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và bà Phạm Thị Vẹn E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ Số:11/2025/QĐST-HNGĐ |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2025/TLST/HNGĐ, ngày 30tháng 5 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn B; sinh năm: 1991 Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. (Nay là Khu vực A, phường N, thành phố Cần Thơ).
- Bị đơn: Phạm Thị Vẹn E; sinh năm: 1981 Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. (Nay là Khu vực A, phường N, thành phố Cần Thơ). Căn cứvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30tháng 6năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và bà Phạm Thị Vẹn E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Phạm Thị Vẹn E thuận tình ly hôn
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001338ngày 27tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ) thành án phí. Số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) nguyên đơn được nhận lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. *Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 13 – Cần Thơ;
- VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ;
- UBNDphường N;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Nhung