vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A ly hôn anh Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025 của TAND khu vực 11 – Thanh Hóa giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn H, xã M, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Anh Lương Văn Nh, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Làng C, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh có ba con chung là cháu Lương Thị Như Q, sinh ngày 15/5/2010 và Lương Thị Ngọc D, sinh ngày 13/6/2014 và cháu Lương Thị Ánh H, sinh ngày 26/5/2024. Chị A và anh Nh thống nhất giao chị Anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Lương Thị Như Q và Lương Thị Ngọc D, giao anh Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lương Thị Ánh H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị A và anh Nh có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị A và anh Lương Văn Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là chị A nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng THADS khu vực 11 Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23, số 0002661 ngày 18/7/2025. Trả lại chị A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ