- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Đ với bà Đinh Thị Giáng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 414/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp V, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Đinh Thị Giáng T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp V, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Đ với bà Đinh Thị Giáng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Đ với bà Đinh Thị Giáng T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Đ với bà Đinh Thị G có hai người con chung là Nguyễn Thị Thu A, sinh ngày 09/10/1999 và em Nguyễn Thị Anh T1, sinh ngày 11/10/2004 hiện nay hai người con đã trưởng thành nên ông Đ, bà T không đặt ra yêu cầu gì.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên ông Đ, bà T không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Đ tự nguyện nộp số tiền án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010083 ngày 12/5/2025 do ông Nguyễn Thanh Đ nộp cho Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu Vực 10 – Vĩnh Long).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh Đ số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân.
Bà Đinh Thị Giáng T không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - VKSND Khu Vực 10 ; - Toaø aùn nhân dân tænh; - Phòng THA Khu Vực 10; - Caùc ñöông söï; - UBND xã Hưng Mỹ, tỉnh Vĩnh Long; - Löu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |