- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L- Đào Toàn T, ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đào Toàn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ | TP.Yên Bái, ngày 11 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/11/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát hành chính về trật tự xã hội- Bộ C
Bị đơn: Anh Đào Toàn T1, sinh năm: 1975, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát hành chính về trật tự xã hội- Bộ C
Địa chỉ: Tổ A, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (nay là phường Y, tỉnh Lào Cai).
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đào Toàn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Đào Toàn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Đào Kim T, sinh ngày 10/3/2012; Đào Minh V, sinh ngày 26/3/2015 cho đến khi cháu T, cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu toàn bộ án phí DSST về ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số tiền AA/2024/0002449 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (nay là Phòng THADS khu vực 1- Lào Cai). Chị L được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1- Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 1- Lào Cai; - UBND phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Văn |