- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị I - Đinh Công T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2024 về việc ly hôn, giữa:
1.Nguyên đơn: Chị Đinh Thị I, Sinh năm 1985.
2. Bị đơn: Anh Đinh Công T, Sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Xóm T, xã Ph, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
3. - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam: Người đại diện: Ông Dương Quyết Thắng, Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
Địa chỉ: Khu Mường Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 25/02/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị I và anh Đinh Công T thống nhất thoả thuận: Thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Có 03 con là Đinh Thị H1, sinh ngày 14/9/2004; Đinh Thị H2, sinh ngày 02/01/2007 và Đinh Công H, sinh ngày 08/11/2010. Khi Ly hôn cháu Đinh Thị H1 đã trưởng thành; Giao 02 cháu Đinh Thị H2 và Đinh Công H cho anh Đinh Công T được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và chấp nhận sự tự nguyện của anh Đinh Công T chưa yêu cầu chị Đinh Thị I đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom chăm sóc con chung được đảm bảo theo quy định của pháp luật..
3. Về tài sản chung: Xin tự thoả thuận và sự thoả thuận cụ thể như sau: Vời 08 GCNQSDĐ mang tên Đinh Công T và Đinh Thị I, đều tại xóm T, xã Ph, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình gồm : GCNQSDĐ số BQ 984603 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 23/8/2013, vào sổ số : GCN : CH01559 tổng diện tích sử dụng 2328,6 m2 ; GCNQSDĐ số BQ 984601 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 23/8/2013, vào sổ số : GCN : CH01557 tổng diện tích sử dụng 625,8 m2 ; GCNQSDĐ số BQ 984602 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 23/8/2013, vào sổ số : GCN : CH01558 tổng diện tích sử dụng 3062,2 m2 ; GCNQSDĐ số BQ 984604 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 23/8/2013, vào sổ số : GCN : CH01560 tổng diện tích sử dụng 2022,7 m2 ; GCNQSDĐ số BQ 984600 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 23/8/2013, vào sổ số : GCN : CH01556 tổng diện tích sử dụng 1910,8 m2 ; GCNQSDĐ số BT 028784 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 29/11/2013, vào sổ số : GCN : CH02740 tổng diện tích sử dụng 3241,0 m2 ; GCNQSDĐ số BT 028783 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 29/11/2013, vào sổ số : GCN : CH02739 tổng diện tích sử dụng 1366,7 m2 ; GCNQSDĐ số DI 673663 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 21/6/2023, vào sổ số : GCN : VP03915 tổng diện tích sử dụng 315,3 m2 ; Toàn bộ 08 sổ này vợ chồng thống nhất để cho 02 con là Đinh Thị H2 và Đinh Công H đứng tên và sử dụng cả tài sản trên đất và toàn bộ vật dụng sinh hoạt của gia đình.
Riêng GCNQSDĐ số BT 022516 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 10/4/2014, vào sổ số : GCN : CH03472 tổng diện tích sử dụng 7673,0 m2 đã chuyển nhượng cho Trần Công Th 1164,3 m2 đang làm thủ tục tách sổ; Khi tách sổ xong thì sổ mới này vợ chồng thống nhất để cho anh Đinh Công T đứng tên và sử dụng cả tài sản trên đất. Riêng phần của con gái cả là Đinh Thị H1 đã đi lấy chồng nhưng sau này khi tài sản đã mang tên H2 và H, bố và các em sẽ chia cho làm vốn sau.
Công nợ chung: Có nợ Chi nhánh Ngân hàng CSXH Hoà Bình, PGD Tân Lạc 65.000.000đ. Anh Đinh Công T có trách nhiệm thanh toán cả gốc và lãi suất cho Ngân hàng khi đến hạn ;
4. Về án phí: Nguyên đơn chị Đinh Thị I xin tự nguyện chịu 150.000đ (Mộti trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí Ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền chị Đinh Thị I đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0000718 ngày 23/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc. Nay được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc - Các đương sự; - UBND xã Ph - Tân Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẢM PHÁN (Đã ký) Bùi Đình Dũng |