vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q. Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Nhân Mục, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 29/11/1998 cho bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q cùng xác định có 02 người con chung là cháu Mạc Hồng Q1, sinh ngày 06/12/1999 và cháu Mạc Xuân Q2, sinh ngày 30/8/2006. Hiện cả hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi), có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản, đất đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Mạc Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q. Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Nhân Mục, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 29/11/1998 cho bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 363/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn Đ, xã Nh, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Mạc Minh Q, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Đ, xã Nh, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q. Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Nhân Mục, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 29/11/1998 cho bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Mạc Minh Q cùng xác định có 02 người con chung là cháu Mạc Hồng Q1, sinh ngày 06/12/1999 và cháu Mạc Xuân Q2, sinh ngày 30/8/2006. Hiện cả hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi), có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002890 ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 25/12/2024); trả lại cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Mạc Minh Quyến không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ