vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K. 2.

Về con chung: anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trần Duy Khánh - Lê Thị Kiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 606/2024/TLST– HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Trần Duy K, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp Phú Thứ Trong, xã T, huyện G, tỉnh B.

- Bị đơn: bà Lê Thị K, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp Phú Thứ Trong, xã T, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Lê Trần Duy K và chị Lê Thị K khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Lê Trần Duy K tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007449 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho anh K số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ