- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp yêu cầu HĐCNQSDĐ vô hiệu và giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2025/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trương Quang Ngọc và bà Chế Thị Mai.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-DS ngày 14-7-2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn Ng, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 65 Lương Ngọc T , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum. Có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Phú D , sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 82 Chế Lan V , tổ 5, phường Nguyễn Tr , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum. Có mặt.
Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Trung Nghĩa T , xã Kr , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền ông Thái Quốc T , sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 102 Quyết T , phường l g, thành phố P , tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Chị Huỳnh Thị Ngọc Tr, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 65 Lương Ngọc T , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Ngọc B , sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 12, phường Hoa L , thành phố P , tỉnh Gia Lai. Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon T ; Địa chỉ: Số 211 Trần Hưng Đ , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức Th ; Chức vụ: Trưởng phòng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ngân hàng CT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T ; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng CT - Chi nhánh Kon Tum. Có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Văn Ng, Bà Nguyễn Thị Ng, Chị Huỳnh Thị Ngọc Tr và Ngân hàng CT thoả thuận giải quyết toàn bộ vụ án với nội dung: Chị Huỳnh Thị Ngọc Tr đồng ý trả cho Anh Trần Văn Ng số tiền 650.000.000đ (Sáu trăm năm mươi triệu đồng), thời hạn trả vào ngày 12/01/2026.
Anh Nguyên, bà Ngân, chị Trinh đồng ý thống nhất: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 57, tờ bản đồ số 19, diện tích: 119,3 m2; địa chỉ: 65 Lương Ngọc Tốn, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 322805, số vào số cấp GCN: CS07563 do sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/01/2020 mang tên Bà Nguyễn Thị Ng là của Bà Nguyễn Thị Ng. Các bên không có tranh chấp gì đối với thửa đất và tài sản gắn liền với đất này.
Kể từ ngày 12/01/2026, Anh Trần Văn Ng có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên, nếu Chị Huỳnh Thị Ngọc Tr không trả hoặc trả không đầy đủ thì phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nội dung thoả thuận các đương sự đều thống nhất không yêu cầu gì thêm.
2.2. Yêu cầu độc lập của Ngân hàng CT
- Ngân hàng CT và Bà Nguyễn Thị Ng thoả thuận giải quyết toàn bộ yêu cầu độc lập:
Bà Nguyễn Thị Ng phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương số tiền tính đến ngày 12/3/2025 tổng: 2.613.533.424 đ (Hai tỷ sáu trăm mười ba triệu năm trăm ba mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi bốn đồng) . Trong đó: Nợ gốc 1.700.000.000 đồng; Nợ lãi suất trong hạn: 657.788.219 đồng; Nợ lãi suất quá hạn: 255.745.205 đồng.
- Thời hạn thanh toán: Ngày 12/4/2025, Bà Nguyễn Thị Ng phải trả số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng). Ngày 12/8/2025 Bà Nguyễn Thị Ng phải thanh toán số tiền còn lại 2.013.533.424đ (Hai tỷ, không trăm mười ba triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm hai mươi bốn đồng).
Kể từ ngày ngày 13/3/2025, Bà Nguyễn Thị Ng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 11/2021-HĐCVHM/NHCT510 ngày 11/01/2021 được ký kết giữa Bà Nguyễn Thị Ng với Ngân hàng CT - Chi nhánh Kon Tum.cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng CT.
Đến thời hạn trả nợ Bà Nguyễn Thị Ng không trả đúng hoặc trả đủ số tiền còn nợ nêu trên cho Ngân hàng CT thì Ngân hàng CT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 57, tờ bản đồ số 19, diện tích: 119,3 m2; địa chỉ: 65 Lương Ngọc Tốn, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 322805, số vào số cấp GCN: CS07563 do sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/01/2020 mang tên Bà Nguyễn Thị Ng để thu hồi nợ.
3. Về chi phí tố tụng: Căn cứ các Điều 156, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Trần Văn Ng nhận chịu 5.700.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, anh Nguyên đã nộp đủ.
4. Về án phí: Áp dụng các Điều 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, khoản 1 Điều 24, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Anh Nguyên nhận chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004046 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh Nguyên đã nộp đủ.
- Chị Huỳnh Thị Ngọc Tr phải chịu án phí có giá ngạch là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
- Bà Nguyễn Thị Ng phải chịu án phí có giá ngạch là 84.270.000đ (Tám mươi tư triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng).
- Hoàn trả Ngân hàng CT số tiền đã nộp tạm ứng là 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0000379 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THA dân sự TP KonTum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đồng Thị Bình |